CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO - CHUYÊN NGÀNH KIẾN TRÚC CÔNG NGHỆ
CHUYÊN NGÀNH: KIẾN TRÚC CÔNG NGHỆ
MAJOR: TECHNOLOGICAL ARCHITECTURE
Mục tiêu chương trình đào tạo (Program Goals)
Mục tiêu tổng quát (Program Description)
Đào tạo các Kiến trúc sư hành nghề chất lượng cao chuyên ngành Kiến trúc Công nghệ có tư duy sáng tạo và phản biện kiến trúc; có kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghề nghiệp chuyên sâu về kiến trúc công nghê; cùng với các kiến thức, kỹ năng liên ngành cần thiết khác; có trách nhiệm và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp chuyên nghiệp và khả năng làm việc độc lập; để có thể tổ chức thực hiện và giải quyết hiệu quả các hoạt động kiến trúc, kiến trúc công nghệ và các hoạt động nghề nghiệp liên quan khác từ hình thành ý tưởng tới thiết kế, triển khai và phối hợp vận hành công trình; có vai trò tiên phong, dẫn dắt, đồng kiến tạo vì sự phát triển bền vững của xã hội và đất nước.
- Mục tiêu cụ thể (Program Goals)
1.2.1. Có kiến thức nền tảng nâng cao về khoa học xã hội, quản lý, quản trị và điều hành hoạt động chuyên môn;
1.2.2. Có các kiến thức cơ sở ngành nâng cao về lý thuyết, lịch sử kiến trúc và kỹ thuật công trình; có các kiến thức và kỹ năng chuyên ngành chuyên sâu, tiến tiến về thiết kế kiến trúc, thiết kế tích hợp, từ hình thành ý tưởng đến thiết kế, triển khai và phối hợp vận hành công trình; có các kiến thức và kỹ năng tiến tiến về công nghệ kỹ thuật trong kiến trúc, về hành nghề, tổ chức hoạt động nghề nghiệp và các hoạt động liên quan khác; để có thể áp dụng và đưa ra các quyết định thiết kế kiến trúc và các giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ trong kiến trúc một cách độc lập và sáng tạo.
1.2.3. Có tư duy sáng tạo và phản biện kiến trúc dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến; có khả năng làm chủ các công cụ tiến tiến trong thiết kế kiến trúc, công nghệ kỹ thuật trong kiến trúc, công nghệ thông tin và các kỹ năng nghề nghiệp tiên tiến cần thiết khác; cùng với sự hiểu biết sâu, rộng về đạo đức, ứng xử, các mối quan hệ và sự vận hành của nghề nghiệp; để có thể đóng góp hữu hiệu vào sự phát triển bền vững, công bằng chung của xã hội và cộng đồng, và cho sự phát triển của nền kiến trúc nước nhà.
1.2.4. Có khả năng lãnh đạo, dẫn dắt nhóm và khả năng làm chủ giao tiếp bằng đồ họa, truyền thông đa phương tiện, ngoại ngữ và các phương thức giao tiếp khác để đảm bảo sự thích nghi, phù hợp trong môi trường làm việc đa dạng, liên ngành, đa văn hóa và đa quốc gia.
1.2.5. Có năng lực phát triển nghề nghiệp dựa trên nền tảng công nghệ trước sự thay đổi của văn hóa-xã hội, môi trường kinh doanh và hành nghề, sự phát triển của khoa học, kỹ thuật và công nghệ, trước các thách thức của biến đổi khí hậu và yêu cầu phát triển bền vững trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
2. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (Program Learning Outcomes – P.LO.)
2.1. Về kiến thức:
P.LO.01 Có hiểu biết nâng cao về khoa học xã hội, pháp luật, quản lý, quản trị và điều hành hoạt động chuyên môn để có thể tham gia hay điều hành dự án, vận hành doanh nghiệp trong lĩnh vực kiến trúc.
P.LO.02 Có tư duy sáng tạo, phản biện kiến trúc dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến và khả năng sử dụng các kỹ năng nghề nghiệp nâng cao dựa trên nền tảng công nghệ thiết kế tiên tiến.
P.LO.03 Có khả năng tổng hợp kiến thức lý thuyết chuyên môn và thực tiễn chuyên sâu về kiến trúc, kiến trúc công nghệ và sự phát triển của kiến trúc, kiến trúc công nghệ, cũng như nắm vững các nguyên lý thiết kế tích hợp từ hình thành ý tưởng đến thiết kế, triển khai và phối hợp vận hành công trình.
P.LO.04 Có khả năng tổng hợp và áp dụng các kiến thức liên ngành, đặc biệt là liên quan tới công nghệ tiến tiến trong thiết kế kiến trúc.
P.LO.05 Có khả năng đề xuất, phân tích, đánh giá và đưa ra các quyết định kiến trúc phù hợp với bối cảnh công nghệ, doanh nghiệp, xã hội và môi trường.
2.2. Về kỹ năng:
P.LO.06 Có các kỹ năng chuyên môn và nghề nghiệp chuyên sâu để có thể giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hành nghề kiến trúc, kiến trúc công nghệ từ hình thành ý tưởng tới thiết kế, triển khai và phối hợp vận hành công trình.
P.LO.07 Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin để có thể đề xuất các phương án thiết kế, các giải pháp kỹ thuật, công nghệ cho công trình kiến trúc một cách khoa học và sáng tạo.
P.LO.08 Có kỹ năng truyền đạt ý tưởng và phương án đề xuất dựa trên quá trình nghiên cứu, triển khai thiết kế các thể loại công trình kiến trúc, kiến trúc công nghệ với người cùng ngành và với những người khác.
P.LO.09 Có kỹ năng tổ chức, quản trị và quản lý các hoạt động nghề nghiệp kiến trúc, kiến trúc công nghệ tiên tiến
P.LO.10 Có kỹ năng nghiên cứu phát triển và sử dụng các công nghệ thiết kế kiến trúc tiên tiến một cách sáng tạo
P.LO.11 Có năng lực ngoại ngữ bậc 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.
2.3. Về mức tự chủ và trách nhiệm:
P.LO.12 Có khả năng tự nghiên cứu và đưa ra những phương án, giải pháp thiết kế và xử lý các vấn đề của kiến trúc công trình, kiến trúc công nghệ một cách sáng tạo.
P.LO.13 Có khả năng tự thích nghi, tự định hướng và hướng dẫn người khác trong các công việc thiết kế kiến trúc, kiến trúc công nghệ và các hoạt động nghề nghiệp khác.
P.LO.14 Có khả năng đưa ra những kết luận nghề nghiệp chuyên sâu liên quan đến thiết kế kiến trúc, kiến trúc công nghệ và xử lý các vấn đề kiến trúc công trình
P.LO.15 Có khả năng quản lý, đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn nghề nghiệp dựa trên các điều kiện thực tế và hành nghề khác nhau
Khoa Kiến trúc & Quy hoạch - HUCE
Related News




Tag Cloud
These cookies are essential for the website to function properly.
These cookies help us understand how visitors interact with the website.
These cookies are used to deliver personalized advertisements.